CHUYÊN MỤC HAY

Tài nguyên dạy học

Truyện cười

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Võ Đông Hồ)

    Giáo trình access

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Võ Tô Hiệp
    Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:02' 13-03-2012
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I: TỔNG QUAN VỀ ACCESS 2000
    (((


    I. Các khái niệm về CSDL
    1. CSDL là gì?
    - CSDL là một hệ thống các thông tin để quản lý có các đặc điểm sau:
    + là một tập hợp (có thể rất lớn) các dữ liệu có cấu trúc được lưu trên các thiết bị lưu trữ tin.
    + Được các chương trình ứng dụng của một xí nghiệp cụ thể nào đó khai thác thông tin, khai thác ở đây là tìm kiếm, sửa đổi, bổ sung, xoá…nhưng phải đảm bảo tính nhất quán.
    + Có thể thoả mãn đồng thời cho nhiều người sử dụng với những mục đích khác nhau.
    Ví dụ: Để quản lý hồ sơ và kết quả học tập của học viên ta có thể thiết kế các bảng dữ liệu đơn giản như sau:
    * Bảng học viên: Lưu hồ sơ học viên





    * Bảng môn học: Lưu thông tin về các môn học







    * Điểm thi: Lưu thông tin về điểm thi của học viên







    2 . Các khái niệm trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
    a. Table:
    - Là bảng dữ liệu hay là quan hệ thực thể. Table là một tập hợp các dữ liệu được tổ chức thành những hàng và những cột.
    b. Field:
    - Là cột (trường) trong bảng, còn gọi là thuộc tính của thực thể. Các Field trong cùng một Table không được trùng tên. Thứ tự các Field trong cùng một Table là không quan trọng.
    Ví dụ: Table điểm thi ở trên có 3 Field, Field thứ nhất có tên là: Mã số học viên, Field thứ hai có tên là Mã số môn học, Field thứ ba có tên là Điểm thi để lưu điểm thi từng môn học của từng học viên.
    - Trong mô hình quan hệ để mô tả một quan hệ người ta viết như sau:
    Tên quan hệ (Danh sách các thuộc tính)
    Hay Tên Table (Danh sách các Field)
    Ví dụ: HOCVIEN (Maso HV, Hoten HV, Diachi, Dienthoai)
    DIEMTHI (Maso HV, Maso MH, Diemthi)
    c. Record:
    - Là mẫu tin hay còn gọi là bộ dữ liệu của Table. Một Record là một tập hợp các giá trị tương ứng của các Field trong một Table. Mỗi Record chính là một hàng của Table.
    Ví dụ: Record thứ nhất trong Table Điểm thi là:


    d. Primary Key (khoá chính):
    - Là một hay nhiều trường (Field) của cùng một bảng dữ liệu (Table) mà dữ liệu trong các trường này bắt buộc phải có (không trống) và không trùng nhau (duy nhất) trong từng Record. Như vậy, các Record khác nhau sẽ có giá trị của khoá chính khác nhau và không được trống.
    Ví dụ: HOCVIEN (Maso HV, Hoten HV, DiaChi, Dienthoai)
    MONHOC (Maso MH, Ten MH, So TC, Sotiet LT, Sotiet TH)
    - Qui ước tên trường được viết đậm là khoá chính
    e. Foreign Key (khoá ngoại):
    - Là một hoặc nhiều trường trong một Table mà các trường này là khoá chính (Primary Key) của một Table khác.
    Ví dụ: DIEMTHI (Maso HV, Maso MH, Diemthi)
    - Trong quan hệ Điểm thi không có khoá chính mà chỉ có khoa ngoại là khoá chính của quan hệ Học viên và quan hệ Môn học
    * Chú ý: Nếu khoá ngoại của Table B là khó chính của table A thì khi lưu trữ dữ liệu ta phải lưu dữ liệu cho Table A trước khi lưu dữ liệu cho Table B. Trong trường hợp này A được gọi là quan hệ Cha, B được gọi là quan hệ Con.Phải nhớ qui tắc “sinh cha rồi mới sinh con”.
    f. Relationship:
    - Là mối quan hệ giữa các Table với nhau. Khi tạo ra các Table, sau khi tạo ra các khoá, chúng ta phải thiết lập mối quan hệ giữa các Table trong cùng một ứng dụng. Hệ thống dùng các mối quan hệ đó để truy tìm và kết hợp các dữ liệu lại theo một trật tự nhất định.
    * Các loại quan hệ:
    @ Quan hệ một - một (one to one):
    - Mô tả mối quan hệ giữa một mẫu tin trong Table A với một mẫu tin trong Table B.
    - Ví dụ: HOCVIEN (Maso HV, Hoten HV, Diachi, Dienthoai)
    XEPLOAI (Maso HV, Loai)
    - Ứng với mỗi một mẫu tin trong Table HOCVIEN sẽ có một mẫu tin tương ứng trong Table XEPLOAI.
    @ Quan hệ một - nhiều (one to many):
    - Mô tả mối quan hệ giữa một mẫu tin trong Table A với nhiều mẫu tin trong Table B.
    - Ví dụ: LOPHOC (Maso Lop, TenLop)
    HOCVIEN (Maso HV
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    TIỀM KIẾM TÀI NGUYÊN

    Chức năng khác: Tìm kiếm Tư liệu lưu trữ trên thư viện trực tuyến Violet