CHUYÊN MỤC HAY

Tài nguyên dạy học

Truyện cười

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Võ Đông Hồ)

    Ngữ âm tiếng v iệt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:40' 16-11-2012
    Dung lượng: 48.5 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1. Ngữ âm tiếng Việt
    I. Âm tiết tiếng Việt
    1. Khái niệm
    Âm tiết là đơn vị phát âm tự nhiên, nhỏ nhất.

    2. Cấu tạo âm tiết tiếng Việt n
    - Cấu tạo âm đoạn của âm tiết tiếng Việt

    Âm tiết

    Phụ âm đầu Vần

    Âm đệm Âm chính Âm cuốitr
    - Cấu tạo siêu âm đoạn của âm tiết tiếng Việt
    Âm tiết



    Cấu tạo âm đoạn Cấu tạo siêu âm đoạn
    Phụ âm đầu Vần Thanh điệu


    Âm đệm Âm chính Âm cuối
    II. Âm vị tiếng Việt
    1 Khái niệm
    Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, chúng không có nghĩa nhưng có chức năng khu biệt nghĩa.
    2. Hệ thống âm vị tiếng Việt
    Hệ thống âm vị tiếng Việt bao gồm năm hệ thống con như sau:
    - Hệ thống phụ âm đầu bao gồm 21 âm vị.
    /b, m, f, v, t, t’, d, n, z, ʐ, s, ş, c, ʈ, ɲ, l, k, χ, ŋ, ɣ, h, /
    - Hệ thống nguyên âm bao gồm 14 âm vị (11 nguyên âm đơn và 3 nguyên âm đôi)
    11 nguyên âm đơn: /i, e, ε ,u , o, , ɯ, ɤ, ɤˇ, a, ă/
    3 nguyên âm đôi: /ie, uo, ɯɤ/
    Sự thể hiện âm vị trên chữ viết
    Âm vị chữ viết Âm vị chữ viết
    /i/ i ,y // ươ, ưa
    /e/ ê / a/ a
    /ε/ e / aê/ ă -a (ay, au)
    /ie/ iê, ia, yê, ya /u/ u
    // ư /o/ ô
    / / ơ // o
    / ɤˇ/ â /uo/ uô, ua
    - Hệ thống âm cuối vần bao gồm 8 phụ âm cuối và 2 bán âm cuối: (xem bảng 3).
    ptckmnɲŋui
    - Hệ thống thanh điệu gồm có 6 thanh : / 1/ ngang
    /2/ huyền
    /3/ ngã
    /4/ hỏi
    / 5/ sắc
    /6/ nặng
    TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
    I. Khái niệm về từ vựng
    Tập hợp các từ và các đơn vị tương đương của từ được gọi là từ vựng.
    II. Định nghĩa từ
    Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu.
    III. Đặc điểm của từ
    1. Đặc điểm ngữ âm
     Hình thức ngữ âm của tiếng Việt mang tính cố định, bất biến ở mọi vị trí, mọi quan hệ và chức năng trong câu. Nói cách khác, hình thức của từ không thay đổi khi từ ở trong từ điển và từ ở trong câu nói.
     Trong tiếng Việt , có một số từ mà hình thức ngữ âm của nó và sự vật, hiện tượng mà nó biểu thị có một mối quan hệ nhất định. Điểu này được thể hiện rõ nhất trong từ tượng thanh.
    Ví dụ: rì rào, róc rách, rì rầm, ầm ầm, v.v.
     Hình thức ngữ âm của tiếng Việt giàu âm thanh, có khả năng gợi tả, có khả năng biểu hiện rất cao.
    Ví dụ: “Rạng liễu đìu hiu đứng chịu tang
    Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng”(Xuân Diệu)
    2. Đặc điểm ngữ pháp
    Trong tiếng Việt các đặc điểm ngữ pháp của từ không biểu hiện trong nội bộ từ mà biểu hiện chủ yếu ở ngoài từ, trong tương quan của nó với các từ khác trong câu. Tương quan đó thể hiện ở khả năng kết hợp giữa từ đang được xét với những từ xung quanh, ở khả năng làm thành phần trong câu, khả năng chi phối các thành phần phụ trong cụm từ.
    Các đặc điểm ngữ pháp thường là căn cứ khách quan để xác định các ý nghĩa khác nhau của một hình thức ngữ âm.
    3. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ VÀ PHƯƠNG THỨC TẠO TỪ
    3.1. Đơn vị cấu tạo từ
    Đơn vị cấu tạo từ là những yếu tố được tiếng Việt sử dụng để cấu tạo ra các từ cho từ vựng. Những yếu tố đó có hình thức ngữ âm nhỏ nhất mà có nghĩa được gọi là hình vị.
    3.2. Phương thức tạo từ
    Phương thức tạo từ là cách thức mà ngôn ngữ tác động vào hình vị để cho ta các từ.
    2. 1. Hoá hình vị: là phương thức tác động vào bản thân một hình vị, làm cho nó có những đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa của từ, biến hình vị thành từ mà không thêm bớt gì cả vào hình thức của nó.
    Ví dụ: nhà, xe, áo, bàn, v.v. là những từ hình thành do sự từ hoá các hình vị nhà, xe, áo, bàn.
    2. 2. Ghép hình vị: lá phương thức tác động vào hai hoặc hơn hai hình vị, kết hợp chúng với nhau để sản sinh ra một từ.
    Ví dụ: nhà + cửa = nhà cửa, trâu + bò = trâu bò, bàn + tròn = bàn tròn, v.v.
    2. 3. Láy hình vị: là phương thức tác động vào một hình vị cơ sở làm xuất hiện một hình vị láy giống nó toàn bộ hay bộ phận về âm thanh.
    Ví dụ: hèm hẹp, trăng trắng, lim dim, chờn vờn, v.v.
    4. Các kiểu từ xét theo cấu tạo.
    4. 1. Cấu tạo từ
    4.1.1 Từ đơn
    Từ đơn là những từ chỉ có một hình vị.
    Ví dụ: hoa, trăng, sông, hồ, nhà, v.v.;
    Từ đơn ( thuần Việt, vay mượn của tiếng Hán: nhất, nhật, sơn, thuỷ, phong, thiên, địa, v.v.;vay mượn tiếng Ấn – Âu: ga (gas), mitting (meeting), bia (beer),v.v.)
    - Đại bộ phận các từ đơn tiếng Việt là từ đơn một âm tiết nhưng vẫn có một ít từ đơn đa âm tiết như: bù nhìn, ễnh ương, chèo bẻo, mồ hôi, bồ hóng, thằn lằn, cà phê, axít, v.v.
    4. 1. 2. Từ phức
    4. 1. 2. 1. Từ láy
    a. Định nghĩa
    Từ láy là những đơn vị có từ hai hình vị trở lên được tạo ra bằng cách láy lại toàn bộ hay bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị cơ sở.
    Ví dụ: nhão nhoẹt, anh ách, hèm hẹp, khan khát, khang khác, v.v.
    b. Phân loại
    Dựa vào số lần láy ta có: từ láy hai, từ láy ba, từ láy tư.
    Dựa vào bộ phận láy ta có: láy phụ âm đầu, láy phần vần.
    Dựa vào hình thức láy ta có: láy bộ phận, láy toàn bộ.
    Từ láy hai
    * Từ láy bộ phận: gọn gàng, đẹp đẽ, lờ đờ, luẩn quẩn, co ro, lúng túng, lưa thưa, lác đác, lừ đừ, lúi húi, lớ ngớ, lăng xăng, lở vởn, lơ mơ, lủng củng, lẻ tẻ, lan nam, lốm đốm, tủm tỉm, ngô nghê, hổn hển, ho he, long lanh, rung rinh, cò kè, hốc hác, rỉ rả, xí xoá, tung tăng, v.v.
    *
    Từ láy toàn bộ: ầm ầm, ào ào, khò khò, hu hu, xanh xanh, cao cao, lù lù, đùng đùng, gườm gườm, v.v.; trăng trắng, đo đỏ, tim tím, mơn mởn, hây hẩy, hơ hớ, v.v.;chiêm chiếp, eng éc, rần rật, san sát, ùng ục, bình bịch, rừng rực, sềnh sệch, cầm cập, hèm hẹp, chan chát, khin khít, thơn thớt, ngùn ngụt, anh ách, chênh chếch, phành phạch, ang ác, v.v. (hiện tượng này do các phụ âm tắc vô thanh p, t, k, ch chuyển thành phụ âm mũi cùng cặp như: p/ m; t/ n; c/ ng; ch/ nh. Chúng ta có thể khôi phục lại như: chiếp chiếp, éc éc, rật rật, sát sát, ục ục, bịch bịch, rực rực, v.v.)

    Từ láy ba, từ láy tư
    Từ láy ba, từ láy tư được cấu tạo thông qua cơ chế cấu tạo từ láy hai.
    Ví dụ: sạch sành sanh, dửng dừng dưng, sát sàn sạt, khít khìn khịt, xốp xồm xộp, tẻo tèo teo, tí tì ti, cỏn còn con, v.v. hấp ta hấp tấp, hì hà hì hục, hớt ha hớt hải, vất vơ vất vưởng, lôi thôi lếch thếch, đủng đa đủng đỉnh, v.v.
    2. 1. 2. 2. Từ ghép
    a. Từ ghép phân nghĩa: Từ ghép là những từ được cấu tạo từ hai hình vị trở lên theo quan hệ chính phụ, trong đó có một hình vị chỉ loại lớn và một hay hơn hai hình vị có tác dụng phân hoá loại lớn đó thành những loại nhỏ hơn cùng loại nhưng độc lập với nhau và độc lập với loại lớn.
    Ví dụ: máy bay, máy tiện, máy cưa, xe hơi, làm duyên, vui tính, cá rô, chim sẻ, v.v.; hội viên, tổ trưởng, nhà văn, v.v.
    b. Từ ghép hợp nghĩa: Từ ghép hợp nghĩa là những từ ghép do hai hình vị tạo nên trong đó không có hình vị nào là hình vị chỉ loại lớn, không có hình vị nào là hình vị phân nghĩa. Ý nghĩa của chúng mang tính khái quát, tổng loại, bao trùm.
    Ví dụ: độc hại, đợi chờ, đêm ngày, trên dưới, buồn vui, đi đứng, áo quần, v.v.
    5. Nghĩa của từ tiếng Việt
    2. 2. 1. Nghĩa biểu vật
    Những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, quá trình hoặc tính chất, v.v. ngoài ngôn ngữ, được biểu thị tạo nên ý nghĩa biểu vật của từ.
    2. 2. 2. Nghĩa biểu niệm
    Nghĩa biểu niệm của từ là tập hợp của một số nét nghĩa chung và riêng, khái quát và cụ thể theo một tổ chức, một trật tự nhất định. Tập hợp này ứng với một hoặc một số ý nghĩa biểu vật của từ.
    Ví dụ:
    a. Cắt: (hoạt động) (tác động đến đối tượng khác) (làm nó phân ra thành từng đoạn) (bằng dụng cụ có lưỡi) (với lực tác động theo hướng nằm ngang liên tục), v.v.
    b. Nói: (hoạt động) (người) (cửa miệng) (phát ra các đơn vị ngôn ngữ ở dạng âm thanh), v.v.
    2. 2. 3. Nghĩa biểu thái
    Nghĩa biểu thái của từ là những nhân tố đánh giá, nhân tố cảm xúc hoặc nhân tố thái độ mà từ biểu thị.
    Ví dụ:
    a. Khi nói từ “biển” thì gợi ra cái gì đó mênh mông.
    b. Khi nói từ “cha” gợi ra cái gì đó nghiêm nghị.
    c. Khi nói từ “hang hốc” thì gợi ra cái gì đó sâu thấp, chật hẹp, tăm tối, v.v.
    Hoặc có những từ khi phát âm ra tạo cho người nghe cảm giác sợ hãi, như: ma quái, chém giết, tàn sát, v.v. có những từ giúp người nói bộc lộ thái độ khinh bỉ, như: đê tiện, hèn hạ, thô bỉ, lì lượm, ton hót, bợ đỡ, v.v.
    2.2. Phân loại các nghĩa trong từ nhiều nghĩa ( nghĩa chính, nghĩa phụ, nghĩa tu từ)
    - Dựa vào tiêu chí lịch đại
    Nghĩa gốc
    Nghĩa gốc là nghĩa có trước, nghĩa cơ bản, làm nền tảng cho sự phát triển nghĩa của từ, là nghĩa hoạt động tự do ít phụ thuộc vào ngữ cảnh.
    Ví dụ:
    a. Chân: Chỉ chi dưới của người và động vật
    b. Xuân: Chỉ mùa đầu tiên trong năm.
    c. Chạy: Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.
    Nghĩa phái sinh
    Nghĩa phái sinh là nghĩa có sau, được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
    Ví dụ: Tiết (cái đốt tre) ---> khoảng thời gian (tiết mục, tiết học) - Dựa vào tiêu chí đồng đại
    Nghĩa chính
    Nghĩa chính là nghĩa biểu vật, được sử dụng nhiều ít lệ thuộc vào ngữ cảnh, là cơ sở để giải thích nghĩa phụ.
    Nghĩa phụ
    Nghĩa phụ là nghĩa được phát triển từ một nét nghĩa nào đó của nghĩa chính. nghĩa này lệ thuộc nhiều vào ngữ cảnh.
    Nghĩa tu từ
    Nghĩa tu từ là nghĩa chưa được cố định hoá, mang tính tạm thời, tính cá nhân và lệ thuộc vào văn cảnh.
    Ví dụ:
    “Xuân ơi xuân, em mới đến dăm năm
    Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội” (Tố Hữu)
    “Xuân” có nghĩa là cuộc sống mới, chế độ mới.
    3.2. Phương thức chuyển biến ý nghĩa
    3.2. 1. Ẩn dụ
    Ẩn dụ là phương thức lấy tên gọi A của X để gọi tên Y (để biểu thị Y) nếu X và y có nét nào đó giống nhau. Hay nói khác đi phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ dựa vào cơ sở liên tưởng tương đồng.
    . Các hình thức ẩn dụ
    Ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật
    Ví dụ:
    Cái mũi ----> mũi dao, mũi gươm, mũi tên.
    Cái chân ----> chân núi, chân bàn, chân trời.
    Ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về vị trí giữa các sự vậtVí dụ:
    Ruột ----> ruột bút, ruột bánh mì, ruột bầu.
    Lòng ----> lòng sông, lòng thuyền, lòng chảo.
    Ngọn ----> ngọn núi, ngọn đồi.
    Ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về cách thức thực hiện giữa hai hoạt động, hiện tượng
    Ví dụ: Cắt----> cắt hộ khẩu, cắt quan hệ.
    Nắm ----> nắm tư tưởng, nắm bài, nắm vấn đề.
    Vặn ----> vặn nhau, nó vặn.
    Ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về chức năng giữa các sự vật
    Ví dụ:
    Bến ----> bến xe, bến đò, bến phà. (đầu mối giao thông)
    Đèn ----> đèn dầu, đèn điện, đèn soi, đèn pha. (phương tiện thắp sáng)
    Ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về màu sắc
    Ví dụ: Màu da trời, màu rêu, màu nho, màu cỏ úa, màu da cam.
    Ẩn dụ dùng tên gọi của những cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên những cảm giác của giác quan khác hay những “cảm giác” của trí tuệ tình cảm
    Ví dụ: nói chua lét, lời nói ngọt ngào, pha trò nhạt quá, hát rất êm.
    Chuyển tên các con vật thành con người lâm thời
    Ví dụ: chó con của mẹ, con hoạ mi của anh, con mèo của anh.
    3. 2. 2. Hoán dụ
    Hoán dụ là phương thức lấy tên gọi A của X để gọi tên Y nếu X và Y đi đôi với nhau trong thực tế khách quan. Hay nói khác đi, hoán dụ là phương thức chuyển nghĩa dựa trên cơ sở liên tưởng tiếp cận.
    Hoán dụ dựa trên quan hệ bộ phận - toàn thể
    Lấy tên gọi của bộ phận thay cho tên gọi của toàn thể
    Ví dụ: Nhà có năm miệng ăn; Dây hụi này có 50 chân.
    Lấy tên gọi của tiếng kêu
    Ví dụ: con tu hú, con tắc kè, con mèo, con quạ.
    Lấy tên gọi của đơn vị thời gian nhỏ gọi tên đơn vị thời gian lớn
    Ví dụ: Dùng một mùa (xuân, hạ, thu, đông) để chỉ một năm
    Lấy tên gọi của toàn thể gọi cho tên bộ phận
    Ví dụ: một ngày công, một đêm văn nghệ, tháng liên hoan phim Việt Nam
    Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chứa – vật bị chứa đựng. Tên gọi của vật chứa đựng được dùng để chỉ những cái nằm trong nó.
    Ví dụ: Cả nhà sum họp, cà sân vận động reo lên, cả thành phố tưng bừng, cả lớp ta học tiến bộ.
    Hoán dụ dựa tên quan hệ đồ dùng, dụng cụ với người sử dụng
    Ví dụ: Cây bút trẻ, cây sáo tài ba, cây đàn ghi ta.
    Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa nguyên liệu và hoạt động dùng nguyên liệu đó
    Ví dụ: Muối dưa, thuốc chuột, thuốc cá, thuốc kiến.
    Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và sản phẩm được tạo ra từ hoạt động đó.
    Ví dụ: Nắm cơm, gói bánh ngọt, bọc hàng, bó đũa, gánh mạ.
    4. Đồng nghĩa, từ đồng âm, trái nghĩa
    4.1. Từ đồng nghĩa
    Khái niệm
    Từ đồng nghĩa là những từ có một bộ phận các nghĩa của chúng giống nhau.
    Ví dụ:
    E, sợ, hãi, ngại, khiếp, kinh, hoảng, v.v.
    Ăn, xơi, ngôn, tọng, chén.
    Phân loại
    - Từ đồng nghĩa tuyệt đối
    Từ đồng nghĩa tuyệt đối là những từ đồng nhất về ý nghĩa biệu vật, ý nghĩa biệu niệm, ý nghĩa biểu thái, chỉ khác nhau ở phạm vi sử dụng.
    Ví dụ: Máy bay ---> phi cơ, tàu bay; hùm ---> hổ ---> cọp; mả ---> mộ ---> mồ; vùng trời ---> không phận.
    - Từ đồng nghĩa tương đối
    Đây là một hiện tượng đồng nghĩa giữa các từ khác nhau nhiều hay ít ngay trong các thành phần ý nghĩa của chúng.
    Ví dụ:
    a. Trình, bẩm, trình bày, bày tỏ, phát biểu, nói, mở lời, mở miệng, khua lưỡi, múa mép, ba hoa, tán.
    b. Đẹp, đẹp đẽ, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, mỹ lệ, kiều diễm, tráng lệ.
    4.2 Từ trái nghĩa
    Khái niệm
    Từ trái nghĩa là những từ khác nhau về ngữ âm, đối lập về nghĩa, biểu thị những khái niệm tương phản nhau nhưng có liên quan với nhau. Nói cách khác, trái nghĩa là hiện tượng phân hoá ở hai cực của cùng một nét nghịa lớn, nét nghĩa khái quát.
    Ví dụ: To > < nhỏ; tốt >< xấu; cao >< thấp.
    Hiện tượng trái nghĩa là hiện tượng đồng loạt, không chỉ là hiện tượng giữa hai từ mà là ở hàng loạt từ ở cực này trái nghĩa với hàng loạt từ ở cực kia.
    Ví dụ: To, lớn, đồ sô, vĩ đại. >< bé, nhỏ, tí, ít, tí hon.3.
    Hiện tượng trái nghĩa cũng không phải xảy ra đối với toàn bộ ý nghĩa của một từ, mà có tính chất bộ phận. Một từ có thể trái nghĩa với một số từ mà các từ này không đồng nghĩa với nhau.
    thuốc lành ---> độc (thuốc độc)
    tính lành ---> dữ (tính dữ)
    Ví dụ: Lành áo lành ---> rách (áo rách)
    bát lành ---> mẻ, vỡ (bát vỡ, mẻ)
    Phân loại
    Trái nghĩa loại trừ nhau (tuyệt đối)
    Đây là loại trái nghĩa mà các từ không thể cùng tồ tại bên cạnh nhau.
    Ví dụ: sống >< chết; chiến tranh >< hoà bình; có >< không.
    Trái nghĩa tương đối
    Giá trị của từ trái nghĩa.
    Quan hệ trái nghĩa giúp ta hiểu sâu hơn nghĩa của từ.
    Từ trái nghĩa còn được sử dụng để hướng dẫn học sinh giải bài tập nghĩa của từ.
    Cặp trái nghĩa có sức biểu cảm rất lớn trong văn chương.
    Các từ trái nghĩa là cơ sở tạo ra phép đối trong thơ ca, là một đặc trưng ngôn ngữổi bật về cấu trúc trong các thành ngữ.
    Ví dụ: To ---> vừa <--- nhỏ; yêu ---> dửng dưng <--- ghét.
    4.3. Từ đồng âm
    Khái niệm
    Từ đồng âm là những từ giống nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau về ý nghĩa.
    Ví dụ: cái bay (dụng cụ là hồ trong xây dựng) và chim bay (hoạt động dời chỗ).
    5. Từ đồng âm
    Khái niệm
    Từ đồng âm là những từ giống nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau về ý nghĩa.
    Ví dụ: cái bay (dụng cụ là hồ trong xây dựng) và chim bay (hoạt động dời chỗ).
    6. Từ trường nghĩa
    1. Khái niệm
    Trường nghĩa tức là những tập hợp của các từ căn cứ vào một nét nghĩa đồng nhất nào đó về ngữ nghĩa.
    Mỗi trường nghĩa là một tiểu hệ thống ngôn ngữằm trong hệ thống lớn là từ vựng của một ngôn ngữ.
    2. Các trường nghĩa
    2. 1. Trường nghĩa biểu vật
    Trường nghĩa biểu vật là một tập hợp những từ đồng nghĩa về ý nghĩa biểu vật.
    Để có căn cứ dựa vào đó mà đưa ra các nghĩa biểu vật của các từ về trường biểu vật thích hợp, chúng ta chọn các danh từ làm gốc. Các danh từ này phải có tính khái quát cao, gần như là tên gọi của các phạm trù biểu vật như người, động vật, thực vật, vật thể, chất liệu.
    2. 2. Trường nghĩa biểu niệm
    Trường nghĩa biểu niệm là một tập hợp các từ có chung một cấu trúc biểu niệm.
    Cũng như trường biểu vật, trường biểu niệm có thể phân chia thành các trường nhỏ, các trường biểu niệm cũng có thể giao thoa với nhau, thẩm thấu vào nhau.
    Ví dụ:
    Trường biểu niệm: (vật thể nhân tạo) …(thay thế hoặc tăng cường thao tác lao động cho người) (cầm tay)…
    a. Dụng cụ để chia cắt: dao, cưa, búa, rìu, liềm.
    b. Dụng cụ để xoi, đục: đục, dùi, khoan.
    c. Dụng cụ để nện, gõ: búa, vồ, chày.
    7.Các lớp từ tiếng Việt.
    7.1. Các lớp từ xét về nguồn gốc.
    - Từ thuần Việt là những từ cơ bản, từ gốc tiếng Việt, nó ra đời rất sớm và được dân tộc ta sử dụng từ thời trước đến nay. Nó là cơ sở của hệ thống từ vựng tiếng Việt. từ thuần Việt có số lượng lớn và mang tính dân tộc.
    - Từ vay mượn trong tiếng Việt là những từ tiếng Việt mượn của ngôn ngữ khác, nhưng cải tạo lại để có hình thức ngữ âm, có đặc điểm ngữ pháp phù hợp với hệ thống âm và ngữ pháp của tiếng Việt.
    7.1.1. Phân loại từ vay mượn.
    Từ ngữ gốc Hán
    Các từ gốc Hán đọc theo âm Hán Việt
    Những từ ngữ Hán Việt được tiếp nhận từ đời Đường và các triều đại tiếp theo cho đến nay
    Ví dụ: Thượng đế, hoàng thượng, chế độ, triều đình, công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, xuất khẩu, lợi nhuận, khoa cử, văn chương, thất ngôn, trạng nguyên, thủ khoa, tú tài.
    Những từ ngữ Hán Việt được cấu tạo ở Việt Nam
    Ví dụ: Binh lính, kẻ địch, tàu hoả, tàu thuỷ, súng trường, cướp đoạt, đói khổ.
    Các từ ngữ gốc Ấn – Âu
    Thêm thanh điệu
    Ví dụ: café ---> cà phê; fromage --> pho mát; carotte--> cà rốt; saucisse--> xúc xích.
    Bớt phụ âm
    Ví dụ: plafond ---> la phông; gramme ---> gam.
    Bỏ những âm câm
    Ví dụ: creme ---> kem; coupe ---> cúp; copie ---> cóp; poste ---> bốt.
    1.2. Các lớp từ xét theo phạm vi sử dụng.
    Từ toàn dân: là những từ toàn dân hiểu và sử dụng, là từ chung cho tất cả mọi người nói tiếng Việt khác nhau thuộc các địa phương khác nhua trên toàn lãnh thổ. Đây là lớp từ vựng cơ bản quan trọng nhất trong mỗi ngôn ngữ trong một quốc gia. Lớp từ này còn là bộ phận nòng cốt của ngôn ngữ văn học, là cơ sở để cấu tạo từ mới cho vốn từ vựng . Lớp từ này thể hiện đầy đủ nhất những đặc điểm của từ vựng tiếng Việt
    Từ địa phương:
    Là lớp từ chủ yếu được lưu hành và sử dụng trong một phạm vi hẹp, gắn với một hjoặc một số địa phương nào đó.
    Ví dụ: mần ruộng, sầ riêng, măng cụt….
    8.1. Khái niệm.
    Cụm từ cố định là những đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ, thường gồm tập hợp các từ đơn có kết cấu vững chắc, cố định,bất biến, không tách rời và có ý nghĩa hoàn chỉnh, dùng để gọi tên sự vật hệin tượng, biểu thị khái niệm. Chúng được sử dụng tương đương như từ. Có thể kết hợp với từ để tạo câu.
    Ví dụ: giận cá chém thớt, nuôi ong tay áo, một nắng hai sương, ba cha năm mẹ.
    2. Đặc điểm:
    Về ngữ nghĩa: Nghĩa của cụm từ cố định có tính chất hoàn toàn mới chứ không bằng tổng số nghĩa của các yếu tố cấu thành.
    Về kết cấu: Kết cấu của cụm từ cố định về cơ bản là chặt chẽ, ổn định nhưng một số trường hợp vẫn có thể chêm xencác yếu tố khác vào giữa hoặc thay đổi vị trí các vế trong cụm từ cố định.
    3. Giá trị của cụm từ cố định.
    Góp phần bù đắp vào những chỗ thiếu hụt từ mà kho từ vựng tiếng Việt chưa đủ đáp ứng. Có átc dụng gọi tên những sự vật , hiện tượng chưa có tên gọi trong kho từ vựng tiếng Việt.
    Góp phần biểu thị một cách hàm súc, cô động thực tế khách quan, tình cảm hay cảm xúc của con người. mỗi cụm từ cố định là một bức tranh nho nhỏ về các sự vật, sự việc cụ thể… được nâng cao để nói về cái phổ biến, cái khái quát và trừu tượng…
    Dễ gây ấn tượng mạnh cho người đọc người nghe. Hiệu quả diễn đạt, hiệu quả biểu hiện và biểu cảm của nó rất cao và sâu sắc.
    4. Phân loại
    4. 1. Quán ngữ
    Quán ngữ là những cụm từ biểu thị cách nói, cách diễn đạt cần thiết để đưa đẩy, chuyển ý, dẫn ý, nhập đề hoặc nhấn mạnh chứ không có tác dụng gọi tên cho các sự vật hiện tượng đã có tên gọi hay chưa có tên gọi.
    Về kết cấu và ý nghĩa quán ngữ rất gần với cụm từ tự do. Tuy nhiên do được quen dùng mà chúng được xem như những đơn vị có sẵn. Do đặc điểm trên quán ngữ còn được xếp vào vị trí trung gian giữa cụm từ tự do và cụm từ cố định.
    Ví dụ: Như trên đã nói, nói tóm lại, ai cũng biết rằng, rõ ràng là, chắc chắn là, kết cục là, nói cách khác, đùng một cái, thực tế là.
    4.2 Thành ngữ.
    Thành ngữ là cụm từ cố định hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa. Nghĩa của chúng có tính hình tượng hoặc gợi cảm.
    Ví dụ: chuột chạy cùng sào, nuôi ong tay áo, nước đổ lá khoai, gậy ông đập lưng ông, múa rìu qua mắt thợ, chuột sa hũ nếp, v.v.
    Đặc điểm của thành ngữ.
    Tính biểu trưng
    Hầu hết các thành ngữ đều có tính biểu trưng, nó đều là những bức tranh nho nhỏ về vật thực, việc thực, cụ thể riêng lẻ được nâng lên để nói về cái phổ biến, khái quát trừu tượng.
    Ví dụ: múa rìu qua mắt thợ, ếch ngồi đáy giếng, chuột chạy cùng sào, nuôi ong tay áo, nước đổ lá khoai, v.v.
    Tính dân tộc và tính cụ thể.
    Bài 3 NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT
    1. Khái niệm
    Từ loại là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa khái quát và khả năng kết hợp với các từ ngữ khác trong cụm từ và trong câu.
    1. 1. Tiêu chuẩn phân định
    a. Đối với các lớp thực từ
    Dựa vào một số tiêu chuẩn phân định sau
     Ý nghĩa khái quát của từ
    Ý nghĩa khái quát của từ là phần ý nghĩa chung cho tất cả các từ thuộc cùng một lớp từ nào đó.
    Ví dụ: Tất cả những từ có phần nghĩa chung chỉ vật (bao gồm cả các thực thể vật chất lẫn các thực thể tinh thần) đều thuộc lớp danh từ. Như đất, đá, sông, suối, gió, nguyên nhân, mục đích, tư tưởng, trình độ, linh hồn, ma, quỉ, v.v.
     Khả năng kết hợp của từ
    Khả năng kết hợp của từ là khả năng kết hợp với những từ khác (phần lớn là các hư từ theo quan hệ chính phụ) để tạo nên một kết hợp có nghĩa.
    Ví dụ: từ “sách” có khả năng kết hợp với các từ “những”, “quyển”, v.v. ở đằng trước và các từ “văn”, “này”, v.v. ở đằng sau, để tạo nên một kết hợp có nghĩa “những quyển sách văn này”. Trong khi đó, từ “ăn” không có khả năng kết hợp như từ “sách” mà có khả năng kết hợp với từ đã, sẽ, vừa, v.v. ở đằng trước và từ rồi, xong, v.v. ở đằng sau. Vì vậy, từ “sách” và từ “ăn” thuộc hai từ loại khác nhau.
    Chức vụ cú pháp của từ
    Chức vụ cú pháp tức là khả năng và cách thức đảm nhiệm các thành phần câu của từ.
    Ví dụ: từ “nhà” có thể làm thành phần chủ ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ, v.v.
    a. Ngôi nhà rất đẹp. ( chủ ngữ )
    b. Tôi có 5 ngôi nha. ( bổ ngữ )
    c. Ở nhà, An rất ngoan. (trạng ngữ )
    Trong khi đó từ và, với, nhỉ, nhé, ô, đã, sẽ, v.v. không có khả năng trên.

    b. Đối với các lớp hư từ
    Hư từ có một số tiêu chuẩn phân định sau
     Không có khả năng làm thành phần chính của cụm từ chính phụ, nhưng có mặt trong thành phần cấu tạo của cụm từ chính phụ. Những hư từ thuộc lớp này được gọi là phụ từ.
    Ví dụ: các, những, mọi, đã, sẽ, đang, v.v.
     Không tham gia vào thành phần cấu tạo của cụm từ chính phụ. Đây là lớp quan hệ từ.
    Ví dụ: và, với, hoặc, nhưng, v.v.
     Không tham gia vào thành phần cấu tạo của cụm từ chính phụ nhưng có khả năng đánh dấu mối quan hệ của người nói (viết) với mục đích sử dụng và sự thể (vật, việc, hiện tượng) được nói đến trong câu và đối với người nghe. Đây là lớp từ tình thái.
    Ví dụ: à, ạ, nhỉ, nhé, ôi, v.v.
    3. CÁC TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
    3. 1. Danh từ
    Đặc điểm:
    + Danh từ có ý nghĩa chỉ sự vật.
    Ví dụ: bàn, ghế, ma, rồng, tâm hồn, sự, cuộc.
    + Danh từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ lượng ở trước và chỉ định ở sau. Nó có khả năng làm trung tâm của một cụm chính phụ. Ví dụ: Những chiếc bàn này.
    + Danh từ có khả năng làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu.
    Ví dụ:
    + Sách là bạn của trí tuệ . (chủ ngữ)
    + Anh An là người sài gòn. (vị ngữ)
    + Lan đi chợ. (bổ ngữ)
    b. Danh từ chung là lớp từ chỉ tên chung của một chủng loại sự vật, có tính khái quát, trừu tượng.
    Ví dụ: ngựa, gà, núi, xăng, dầu, mỡ.
    Danh từ cụ thể: Danh từ cụ thể gồm các từ gọi tên những sự vật, hiện tượng mà con người có thể tri giác được.
    Ví dụ :
    Chỉ người: cha, mẹ, anh, em, giáo viên, sinh viên.
    Chỉ động vật: vịt, dê, chó, mèo, trâu, bò.
    Chỉ thực vật: cam, quít, bưởi, tre, dừa.
    Chỉ vật thể: xe, thuyền, đồi, núi.
    Chỉ chất liệu: dầu, mỡ, muối, nước.
    Danh từ trừu tượng: gồm các từ biểu thị những khái niệm trừu tượng được hình dung như những sự vật trong tư duy. Có thể kết hợp trực tiếp với các từ chỉ số lượng.
    Ví dụ: tư tưởng, chính trị, việc, chỗ, dạo, độ.
    3.2 Động từ
    + Động từ là lớp từ biểu thị ý nghĩa khái quát chỉ hoạt động và trạng thái.
    Ví dụ: chạy, yêu, ghét, xuất hiện, khuyên.
    + Động từ chuyên làm thành phần chính trong cụm động từ.
    Ví dụ: ăn nhiều; đã ăn xong; đã đi; sẽ học.
    + Động từ có khả năng kết hợp với tính từ, phụ từ (chủ yếu là phụ từ chỉ mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ)
    + Động từ có khả năng đảm nhiệm những thành phần chính trong câu như: chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ. Trong đó tiêu biểu là chức năng làm vị ngữ.
    Ví dụ: a. An đọc sách. (vị ngữ)
    b. Dạy tốt, học tốt là nhiệm vụ của chúng ta. (chủ ngữ)
    c. An xin mua quyển sách. (bổ ngữ)
    d. An đọc cuốn truyện mới mua. (định ngữ)
    Phân loại
    Ngoại động từ
    Ngoại động từ độc lập là từ chỉ hoạt động, trạng thái, tác động đến một đối tượng nào đó.
    - Động từ tác động: cắt, gặt, cuốc, chặt giết, đóng, viết, vẽ.
    - Động từ trao nhận: đưa, ban, bố thí, đút lót, giao.
    - Động từ gây khiến: khiến, yêu cầu, ngăn cản, bắt buộc.
    - Động từ cảm nghĩ nói năng: là những động từ biểu thị sự hoạt động của nhận thức (cảm xúc, cảm giác …) và trạng thái tâm lí … của sự vật nêu ở chủ thể.
    Ví dụ: tin, tưởng, tin tưởng, hiểu, biết, nghe, thấy, mong, sợ, ngờ, căm ghét.
    - Động từ chuyển động: xuống, sang, qua, lại, chạy, đi, bò, lăn, bơi, về.
     Động từ chuyển động có hướng: lên, xuống, ra, vào, lại .
     Động từ chuyển động không có hướng: đi, chạy, bò, bay.
    - Động từ tồn tại: là những động từ biểu thị sự xuất hiện tồn tại của sự vật làm đối tượng.
    Ví dụ: có, còn, xuất hiện, hết, mất, mọc, biến, tàn, nổi, lặn, nở.
    b. Nội động từ
    Ngoại động từ độc lập là từ chỉ hoạt động, trạng thái, không tác động đến một đối tượng khác.
    Ví dụ: phải, được, bị, toan, định, muốn.
    Phân loại?
    Động từ hoạt động tự di chuyển: đi, chạy, nhảy, bơi….
    Động từ chỉ tư thế: ngôn ngữằm, ngồi
    Động từ chỉ trạng thái tâm lý, sinh lý: yêu, ghét, giận …
    Động từ chỉ trạng thái tồn tại: có, còn, mất…
    3.3 Tính từ
    -Tính từ là những từ có ý nghĩa biểu thị đặc điểm, tính chất (màu sắc, hình dáng, kích thước, phẩm chất.) của sự vật, hiện tượng, hoạt động.
    Ví dụ: nhanh, chậm, xanh, đỏ, thông minh, vui, buồn.
    - Tính từ chuyên làm thành phần chính trong cụm tính từ.
    - Tính từ có khả năng kết hợp với phụ từ đặc biệt là phụ từ chỉ mức độ (rất, hơi, quá, lắm, khá, cực kỳ.) trừ những tính từ có mức độ tuyệt đối.
    -Tính từ có thể làm định ngữ, chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trong câu.
    Ví dụ: a. Quyển sách mới có nhiều tranh đẹp. (định ngữ)
    b. Ngôi trường này đẹp. (vị ngữ)
    c. Nam học giỏi. (bổ ngữ)
    d. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. (chủ ngữ)
    2. 3. 2 Phân loại
    a. Tính từ có mức độ
    Đây là lớp từ tự thân không biểu thị ý nghĩa mức độ tuyệt đối. Chúng thường kết hợp với những phụ từ chỉ mức độ như: rất, quá, lắm, cực kỳ, vô cùng.
    Ví dụ: xanh, đỏ, to, nhỏ, nhiều, ít, thông minh, sáng suốt, vuông, tròn, méo.
    b. Tính từ không có mức độ.
    Đây là lớp từ tự thân biểu thị ý nghĩa ở mức tuyệt đối. Do đó, chúng không thể kết hợp với phụ từ chỉ mức độ.
    Ví dụ: riêng, chung, công, tư, chính, phụ, phải, trái, chung thủy, chẵn, lẻ, trắng toát, đỏ au, dầy cộm, xanh lè, thơm phức.
    3.4 Số từ
     Số từ là lớp từ biểu thị ý nghĩa về số: số lượng và thứ tự.
     Số từ thường kết hợp với danh từ để biểu thị ý nghĩa về số cho danh từ.
     Số từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ trong câu
    Ví dụ: a. Ba lớn hơn hai. (chủ ngữ)
    b. Năm cộng sáu bằng mười một. (bổ ngữ)
    c. Cụ ấy đã chín mươi. (vị ngữ)
    Phân loại
    Số từ chỉ số lượng
    - Số từ chỉ số lượng xác định: gồm những từ chỉ ý nghĩa số lượng chính xác.
    Ví dụ: một, hai, ba, trăm, nghìn.
    - Số từ chỉ số lượng không xác định: biểu thị ý nghĩa số phỏng định hay phiếm định.
    Ví dụ: vài, dăm, mươi, vài ba, đôi ba, một vài, mấy. b. Số từ chỉ thứ tự
    Số từ chỉ thứ tự là những số từ đi liền sau danh từ để bổ nghĩa về thứ tự cho danh từ.
    Ví dụ: nhất, nhì, (thứ) ba, tư.
    3.5 Đại từ
    - Đại từ là lớp từ dùng để xưng hô hoặc thay thế cho một từ thuộc từ loại danh từ, động từ, tính từ hoặc số từ. và chỉ trỏ.
    Ví dụ: nó, hắn, ấy, nọ, kia.
    - Dùng để thay thế cho thực từ. Khi thay thế cho từ loại nào thì nó mang nội dung phản ánh vốn có của từ loại đó.
    - Dùng để thay thế và trỏ vào người, vật tham gia quá trình giao tiếp.
    Phân loại
    Dựa vào chức năng thay thế.
    Nhóm các đại từ thay thế cho danh từ: họ, nó, chúng, ấy…
    Nhóm các đại từ thay thế cho động từ, tính từ:như thế, thế, như vậy…
    Nhóm các đại từ thay thế cho số từ: bao nhiêu, bấy nhiêu
    Dựa vào mục đích sử dụng.
    a. Đại từ nhân xưng
    - Đại từ nhân xưng dùng ở một ngôi xác định.
    - Đại từ nhân xưng dùng ở nhiều ngôi.
    + Đại từ dùng ở nhiều ngôi: mình
    + Đại từ dùng chỉ gộp nhiều ngôi: ta, mình, chúng ta, chúng mình.
    + Đại từ dùng với nghĩa “phản thân”: mình
    3.6. Phụ từ
    - Phụ từ là lớp từ chuyên làm thành phần phụ để bổ sung ý nghĩa cho thực từ.
    Ví dụ: đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ.
    - Phụ từ chuyên làm thành phần phụ cho cụm từ chính phụ.
    -Phụ từ chuyên làm dấu hiệu để nhận diện các từ loại tiếng việt.
    Không trực tiếp làm thành phần câu.
    Ví dụ:
    Các + danh từ = cụm danh từ : các cái bàn
    Đừng + động từ = cụm động từ: đừng đi
    c. Rất + tính từ = cụm tính từ: rất đẹp
    Phân loại
    a. Nhóm phụ từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
    Ví dụ: những, các, mỗi, mọi, từng.
    b. Nhóm phụ từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
    - Phụ từ chỉ thời gian: đã, mới, sẽ, sắp..
    - Phụ từ chỉ sự tiếp diễn  đồng nhất: cũng, cứ, vẫn, đều, nữa, cùng, mãi .
    - Phụ từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kỳ, kha.
    - Phụ từ chỉ sự khẳng định, phủ định: có, không, chưa, chẳng.
    - Phụ từ sai khiến: hãy, đừng, chớ.
    - Phụ từ chỉ kết quả: mất, được, ra, đi. (gốc động từ do sự chuyển loại)
    - Phụ từ chỉ tình thái: thỉnh thoảng, bỗng nhiên, thình lình, thoạt, bỗng.
    - Phụ từ tác động “cho”
    Ví dụ: a. Để tôi nói cho.
    b. Cứ để đây tôi trông cho.
    3.7 Quan hệ từ
    - Quan hệ từ là lớp từ dùng để nối kết giữa các từ, các cụm từ, có quan hệ cú pháp.
    Ví dụ: và, với, cùng, tại, do, bởi, mà.
    - Quan hệ từ là những từ có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa các khái niệm trong tư duy.
    - Không tham gia vào thành phần của cụm từ và cũng không đảm nhiệm các thành phần câu, mà chỉ có chức năng liên kết giữa các thành phần trong cụm từ .
    3.8 Tình thái từ
    - Tình thái từ là lớp từ dùng để biểu thị thái độ, tình cảm của người nói, để làm tăng thêm hiệu lực của nội dung thông báo.
    Ví dụ: ngay, cả, đúng, hử, hả, ạ, ư.
    - Tình thái từ không có ý nghĩa từ vựng cũng không nằm trong thành phần cấu tạo của cụm từ chính phụ.
    - Trong câu, tình thái từ mang lại cho câu những sắc thái ý nghĩa khác nhau.
    Phân loại
    Tình thái từ biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh.
    Ví dụ: thì, ngay, ngay cả, đúng, đúng là, cả, những, mà, chính, đích, chính là, nhất là, thật, thật ra, đến, đến cả.
    Tình thái từ để hỏi: à, ư, chứ, chăng, hử, hả, không.
    Tình thái từ cầu khiến: đi, nhé, mà, nào, thôi.
    Tình thái từ biểu thị cảm xúc: á, vậy, cơ, ái chà, ôi chao, chết, mà.
    Tình thái từ dùng để gọi  đáp: ơi, hỡi, này, vâng, dạ, đây, ừ.
    3.9. Hiện tượng chuyển di từ loại
    Hiện tượng chuyển di từ loại là hiện tượng một từ khi thì được dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại này, khi thì được dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại khác.
    Các trường hợp chuyển loại
    a. Chuyển loại trong phạm vi thực từ
     Danh từ chỉ quan hệ họ hàng chuyển sang đại từ nhân xưng: ông, bà, cô, chú, bác, cậu, dì.
    Ví dụ: Chị Dậu là một phụ nữ đẹp. Chị có tấm lòng trong trắng.
     Danh từ chuyển sang tính từ :gan, gân, miệng lưỡi, mồm mép, anh hùng, đế vương.
    Ví dụ: An gan quá!
     Danh từ chuyển sang động từ: muối, thuốc chuột, thuốc cá.
    Ví dụ: Tôi mua muối về muối cá.
     Động từ chuyển sang danh từ: gói, đùm, cuộn, xâu, gánh, cày, cưa, đục, khoá, kẹp.
    Ví dụ: Chị Tý đang gói từng gói kẹo.
     Động từ sang tính từ : chạy, đứng, căng, khêu gợi.
    Ví dụ: Hàng này bán chạy lắm!
    Ví dụ: Giặc Mỹ đốt nhà cướp của của nhân dân ta.
     Động từ sang quan hệ từ: cho, vào, để, ở, về, đến, tới.
    Ví dụ: a. Tôi cho An 2 quyển sách. (đgt)
    b. Tôi nhờ gửi cho An 2 quyển sách (qht)
    c. An nhìn vào trong nhà. (qht)
     Động từ chuyển thành phụ từ: ra, vào, lên, xuống, sang, qua, về, lại.
    Ví dụ: a. Ai vào Nam, ai ra Bắc? (đg từ)
    b. Tôi đi vào Nam còn anh ta đi ra ngoài Bắc. (phụ từ)
    c. Chuyển loại trong phạm vi hư từ.
     Quan hệ từ sang tình thái từ
    Ví dụ: a. An với nam đi học .( qht)
    b. Chờ An đi với !(ttt)
    c. Trời đã tối mà đường lại khó đi. ( qht)
    d. Em đừng khóc nữa mà ! (ttt)
     Phụ từ sang quan hệ từ
    Ví dụ: a. Làm bài xong rồi. (pt)
    Làm bài xong rồi đi chơi.(qht)
    III Cụm từ tiếng Việt.
    1. Khái niệm
    Cụm từ là những kết hợp gồm từ hai từ trở lên, có ý nghĩa và theo một quan hệ ngữ pháp xác địnhnhất định
    Ví dụ: a. Những con gà ấy (cụm danh từ)
    b. Đã học rồi (cụm động từ)
    c. Rất đẹp (cụm tính từ)
    + Trong tiếng Việt cụm từ có 3 kiểu quan hệ cú pháp sau:
     Cụm từ chủ vị : Phim //em /xem.
     Cụm từ chính phụ:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    TIỀM KIẾM TÀI NGUYÊN

    Chức năng khác: Tìm kiếm Tư liệu lưu trữ trên thư viện trực tuyến Violet